Tiếng Trung nghe có vẻ khó học nhưng thực ra hoàn toàn ngược lại, rất dễ là đằng khác . Lý do chính là tiếng Trung có kho âm thanh rất hạn chế . Chỉ gần 30 chữ cái và 4 thanh dấu cơ bản mà thôi .

Một chữ tiếng Trung bất kì được tạo từ Phụ âm + Nguyên âm + Dấu . Phụ âm là những từ luôn đứng bên ngoài chữ ( b,p,zh,sh,c,z,m,n,l…) còn phiên âm là những từ luôn đứng bên trong chữ ( a,o,i,iao,ian,in,ing… ) còn thanh dấu (ngang, sắc, hỏi, huyền) .

Trong bài học này chúng ta sẽ chỉ học về bảng chữ cái ( bao gồm Phụ âm + Nguyên âm ) , còn thanh dấu ta sẽ học ở bài sau .

Trong phần 1 , chúng ta sẽ học những chữ cái đơn .

Chữ Nghe Cách phát âm
a
Đọc như a
e
Đọc như ơ hoặc ưa
i
Đọc như i hoặc ư
o
Đọc như o
u
Đọc như u
ü
Đọc như uy
b
Đọc như p
p
Đọc như p nhưng bật hơi
m
Đọc như m
f
Đọc như ph
d
Đọc như t
t
Đọc như th
n
Đọc như n
l
Đọc như l
g
Đọc như c
k
Đọc như kh
h
Đọc như h hoặc kh
j
Đọc như ch
q
Đọc như ch nhưng bật hơi
x
Đọc như x
zh
Đọc như tr
ch
Đọc như tr nhưng bật hơi
sh
Đọc như s nhưng bật hơi
r
Đọc như r
z
Đọc như ch và x
c
Đọc như ch nhưng bật hơi
s
Đọc như s
Trong phần 2 , chúng ta sẽ học các chữ cái ghép ( có trên 2 chữ cái )
Chữ Nghe Cách phát âm
ai
Đọc như ai
ao
Đọc như ao
an
Đọc như an
ei
Đọc như ây
en
Đọc như en
ou
Đọc như âu
ia
Đọc như ia
ie
Đọc như ie
in
Đọc như in
ua
Đọc như oa
uo
Đọc như ua
üe
Đọc như
ün
Đọc như uân
ang
Đọc như ang
eng
Đọc như âng
ong
Đọc như ong
ian
Đọc như ian
iao
Đọc như iao
ing
Đọc như inh
iou
Đọc như iou
uan
Đọc như oan
uai
Đọc như oai
üan
Đọc như uen
uen
Đọc như uân
iang
Đọc như iang
iong
Đọc như iong
uang
Đọc như uang
ueng   Đọc như ueng

Quy tắc ghép chữ cái :

Trường hợp bình thường : Trường hợp này rất dễ, các bạn chỉ cần ghép lại như bình thường trong tiếng Việt. Bạn sẽ chuyển từ chữ Trung sang chữ Việt và đánh vần. Cùng xem các ví dụ sau :

Ví dụ : dai đọc là tai bởi vì “d đọc như t” còn “ai đọc như ai”

Ví dụ : mao đọc là mao bởi vì “m đọc như m” còn “ao đọc như ao”

Ví dụ : chao đọc là trao bởi vì “ch đọc như tr” còn “ao đọc như ao”

Trường hợp đặc biệt :

TH1: Nguyên âm i chỉ đứng sau nhóm phụ âm đầu lưỡi: z, c, s, zh, ch, r, sh . Khi đó i sẽ là ư

  • Ví dụ : zi đọc là chư
  • Ví dụ : si đọc là 
  • Ví dụ : ri đọc là 
  • Ví dụ : chi đọc là trư

TH2: Chữ e có 2 cách đọc là “ơ” hoặc “ưa”

Nếu chữ đứng trước là :z, c, s, zh, ch, r, sh thì ta đọc là “ưa” . Ví dụ zhe đọc là “trưa”

Các chữ còn lại ta đọc là “ơ” .

  • Ví dụ : ne đọc là “
  • Ví dụ : me đọc là “

Học tiếp bài Các dấu trong tiếng Trung