Cách xưng hô trong tiếng Trung tương đối dễ dàng, không phức tạp như tiếng Việt . Có thể nói xưng hô trong tiếng Trung khá giống với tiếng Anh . Bài học này TIẾNG TRUNG HÁN NGỮ sẽ hướng dẫn cụ thể cho bạn điều đó 

NgheChữ HánPhiên âmNghĩa
tôi
我們Wǒmenchúng tôi
bạn
你們Nǐmencác bạn
anh ta
他們TāmenHọ ( cả nam& nữ )
cô ta
她們Tāmenhọ ( chỉ nữ )

Hướng dẫn cụ thể :

1. Cách xưng tôi :

Từ Wǒ ngang với từ “tôi” trong tiếng Trung . Kể cả khi bạn nói chuyện với người lớn tuổi hơn hay bé tuổi hơn như ông, bà, cha, mẹ, anh, em … ta đều nói là “Wǒ” và không phân biệt tuổi tác . Đây là điều mà mình khá thích khi học tiếng Trung .

2. Cách xưng bạn (ông, bà, cha, mẹ, bạn …)

Từ Nǐ ngang với từ “bạn” . Kể cả khi bạn nói chuyện với người lớn tuổi hơn hay bé tuổi hơn thì ta đều xưng là “Nǐ” . 

3. Phân biệt giữa Tā nam và Tā nữ

Trong tiếng Trung có 2 từ Tā có phiên âm giống nhau nhưng khác nhau về chữ Hán . 他 (Tā) là anh ta còn 她 (Tā) là cô ta .

Tuy giống nhau về phiên âm nhưng nó khác nhau về cách sử dụng . Khi nói các cô ấy thì ta sử dụng từ 她們 (Tā nữ) ; còn từ 他們 (Tā nam) ta dùng được cho cả nam và nữ ( bọn họ, các anh ta, các bạn ấy … ) . 

Lí giải : Thời Phong Kiến xã hội Trung Quốc trọng nam khinh nữ nên coi trọng nam hơn. Chính vì vậy chữ Tā nam có thể được sử dụng để bao quát toàn bộ xã hội, mạnh mẽ hơn chữ Tā nữ . 

 

Trên đây là cách xưng hô trong Tiếng Trung. Xưng hô trong Tiếng Trung có vẻ dễ dàng hơn Tiếng Việt rất nhiều khi đã được lược bỏ nhiều từ không ngang hàng. Nếu bạn có chỗ nào không hiểu, hãy bình luận phía dưới để tiengtrunghanngu.com hỗ trợ nhé !