Bài học hôm nay chúng ta sẽ học về cách nói các số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn trong tiếng Trung. Đây là kiến thức rất quan trọng liên quan đến nhiều chủ đề khác như hỏi tuổi tác, năm sinh, ngày sinh… Trước khi bắt đầu bài học bạn cần xem lại các từ vựng số đếm từ 1-10 mà ta đã học ở phần trước nhé . 

Xem lại từ vựng số đếm 1-10 tại đây

Sau khi xem xong mời bạn lướt xuống dưới

Từ vựng số đếm khác

Chữ HánPhiên âmĐọc bồiNghĩa
shísứchục
bǎipảitrăm
línglínhlẻ
Qiānchiênnghìn
Wànoanvạn

 

Hướng dẫn cụ thể

1, Cách nói chữ số hàng chục :

Khi nói các chữ số hàng chục thì ta có công thức như sau : Số + chục + số . Ví dụ :

  • 26 : 二十六 (Èrshíliù) – Èr + shí + liù
  • 30 : 三十 (Sānshí) – Sān + shí ( Do là số 0 nên ta sẽ bỏ )
  • 99 : 九十九 (Jiǔshíjiǔ) – Jiǔ + shí + jiǔ

2, Cách nói chữ số hàng trăm

Khi nói chữ số hàng trăm ta sẽ có 2 công thức cho 2 nhóm số như sau

Nhóm 1 là những số 101-109; 201-209…901-909. Vì nó có số 0 ở giữa nên ta cần thêm chữ 零 (líng): lẻ . Ví dụ :

  • 105 (Một trăm lẻ năm) : 一百零五 (Yībǎi líng wǔ)
  • 208 (Hai trăm lẻ tám) : 二百零八 (Èrbǎi líng bā) 
  • 907 (Chín trăm lẻ bảy) : 九百零七 (Jiǔbǎi líng qī)

Nhóm 2 là các số còn lại. Khi nói nhóm này ta chỉ cần áp dụng công thức giống hàng chục : Số + trăm + chục + số. Ví dụ :

  • 245 (Hai trăm bốn năm) : 二百四十五 (Èrbǎi sìshíwǔ)
  • 888 (Tám trăm tám tám) : 八百八十八 (Bābǎi bāshíbā)

3, Cách nói chữ số hàng nghìn

Khi nói chữ số hàng nghìn ta cũng sẽ có 2 công thức cho 2 nhóm số.

Nhóm 1 là những số lẻ 1001-1009;2001-2009…9001-9009. Vì nó có 2 số 0 ở giữa nên ta cần thêm chữ 零 (líng) nhưng chỉ cần dùng 1 lần thôi dù nó xuất hiện 2 lần. Ví dụ :

  • 1008 (Một ngàn lẻ tám): 一千零八 (Yīqiān líng bā)
  • 8008 (tám ngàn lẻ tám): 八千零八 (Bāqiān líng bā)

Nhóm 2 là các số còn lại ta áp dụng nguyên công thức như hàng trăm, không khác gì cả

4, Cách nói chữ số hàng vạn

Khi nói chữ số hàng vạn trong tiếng Trung ta cần áp dụng thêm chữ 万 (Wàn) . 1 vạn = 10.000 . Người Trung Quốc thường ít nói 10 ngàn mà sẽ nói luôn là một vạn cho ngắn gọn . Nhưng với số vạn lẻ thì ta nói như thế nào ? 10608 thì nói như thế nào ? Ta sẽ áp dụng quy tắc sau: Vạn + ngàn + trăm + chục + số (Thêm từ líng nếu có lẻ 0). Ví dụ :

  • 10009 (1 vạn lẻ 9) :  一万零九 (Yī wàn líng jiǔ)
  • 59999 (5 vạn 9 ngàn 9 trăm 9 chục 9) : 五万九千九百九十九 (Wǔ wàn jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ)

Bài học này gồm những kiến thức như vậy, nếu có chỗ nào không hiểu bạn hãy bình luận phía dưới để chúng tôi giải đáp nhé ! Bạn hãy truy cập bài học khác trên tiengtrunghanngu.com để học tiếp các kiến thức khác !