Bổ ngữ thời lượng dùng để biểu thị thời gian xảy ra hay thực hiện của hành động. Ví dụ như :
+ Tôi học tiếng Trung Quốc 3 tháng rồi
+ Mỗi ngày tôi học 2 tiếng
+ Mỗi ngày tôi đều đi chạy bộ 1 tiếng
Chủ ngữ + động từ + 了 + bổ ngữ thời lượng
Diễn đạt hành động hay trạng thái đã xảy ra được bao lâu
我在大学学了一年
Wǒ zài dàxué xuéle yī nián
Tôi đã học ở đại học một năm
她在越南生活了两年
Tā zài yuènán shēnghuóle liǎng nián
Cô ấy đã sinh sống ở Việt Nam 2 năm
今天她睡了五个小时
Jīntiān tā shuìle wǔ gè xiǎoshí
Hôm nay cô ấy đã ngủ 5 tiếng đồng hồ
Chủ ngữ + động từ + 了 + bổ ngữ thời lượng + tân ngữ + (了)
Diễn đạt hành động hay trạng thái đã xảy ra được bao lâu.
Nếu có 了 ở cuối câu thì nhấn mạnh hành động đó đã xảy ra và vẫn đang tiếp diễn.
我学了半年汉语了
Wǒ xuéle bànnián hànyǔ le
Tôi đã học tiếng Trung nửa năm rồi
(vẫn đang tiếp tục học)
我们坐了一个小时飞机
Wǒmen zuòle yīgè xiǎoshí fēijī
Chúng tôi đã bay trong một tiếng
(đã kết thúc)
今天她睡了五个小时
Jīntiān tā shuìle wǔ gè xiǎoshí
Hôm nay cô ấy đã ngủ 5 tiếng đồng hồ