Bắt đầu bài học, các em sẽ cần xem VIDEO bài giảng của cô ở phía dưới. Sau đó các em đọc bảng kiến thức và làm các bài tập cô giao. Nếu có chỗ nào không hiểu thì nhắn hỏi cô luôn nhé !
PHẦN 1 : 5 THANH DẤU TRONG TIẾNG TRUNG
Tiếng Trung là một ngôn ngữ có âm đa dạng nhưng lại khá dễ nói và giao tiếp . Có thể bạn chưa biết nhưng tiếng Trung dễ nói hơn tiếng Anh rất nhiều . Trong bài học này chúng ta sẽ học về cách phát âm trong tiếng Trung
Tiếng Trung chỉ có 1700 âm tiết. Con số này khá hạn chế so với tiếng Anh với hơn 8000. Kết quả là tiếng Trung bị giới hạn trong một số lượng giới hạn các âm tiết có sẵn để sử dụng cho lời nói và viết. Một chữ tiếng Trung bất kì được tạo thành từ Phụ âm + nguyên âm + thanh dấu
Ví dụ : Pǎo có phụ âm là P + nguyên âm là ao + thanh hỏi
Ví dụ : Zhōng có phụ âm là zh + nguyên âm là ong + thanh 1

| Thanh dấu | Nghe | Chữ | Nghĩa | Hướng dẫn |
| Thanh 1 | mā | mẹ | Đọc như bình thường, bằng bằng | |
| Thanh 2 | má | làm phiền | Đọc như dấu sắc trong tiếng Việt | |
| Thanh 3 | mǎ | ngựa | Đọc như dấu hỏi trong tiếng Việt | |
| Thanh 4 | mà | mắng | Đọc như thanh huyền + thanh ngang, không hạ thấp như thanh huyền . | |
| Thanh 5 | ma | trợ từ | Đọc như bình thường |
PHẦN 2 : QUY TẮC BIẾN ĐIỆU DẤU TRONG TIẾNG TRUNG
1.2 Cách đánh dấu thanh điệu
| 1. Chỉ có 1 nguyên âm đơn Đánh dấu trực tiếp vào nó: ā ó ě ì… |
2. Nguyên âm kép Đó là nguyên tắc khi ta đánh thanh dấu vào chữ bất kì |
1.3 Biến điệu của thanh 3
Trong tiếng Trung có các quy tắc mà ta phải đổi dấu thanh điệu. Tuỳ vào từng trường hợp mà ta sẽ đổi dấu
| + Hai thanh 3 đứng cạnh nhau ⇒ Thanh 3 thứ nhất sẽ đọc thành thanh 2 (dấu sắc). |
Ví dụ: Zǎodiǎn ⇒ Záodiǎn |
| + Ba thanh 3 đứng cạnh nhau ⇒ thanh 3 thứ 2 sẽ đọc thành thanh 2 (dấu sắc) |
Ví dụ: Wǒ hěn hǎo ⇒ Wǒ hén hǎo |
1.4 Biến điệu của bù và yī
Đối với trường hợp 1.4 này chúng ta cũng cần biến điệu thanh dấu
• Nếu 一 /yī/ và 不 /bù/ ghép với từ mang thanh 4 thì yī đọc thành yí và bù đọc thành bú.
Ví dụ:
| yī + gè → yí gè | Vì sau yī là chữ gè mang thanh 4 (thanh huyền) |
| yī +yàng → yí yàng |
Vì sau yī là chữ yàng mang thanh 4 (thanh huyền)
|
| yī + dìng → yí dìng | Vì sau yī là chữ dìng mang thanh 4 (thanh huyền) |
| yī + gài → yí gài |
Vì sau yī là chữ gài mang thanh 4 (thanh huyền)
|
| bù + biàn → bú biàn | Vì sau bù là chữ biàn mang thanh 4 (thanh huyền) |
| bù + qù →bú qù | Vì sau bù là chữ qù mang thanh 4 (thanh huyền) |
| bù + lùn → bú lùn | Vì sau bù là chữ lùn mang thanh 4 (thanh huyền) |
• Lưu ý: Chỉ biến âm, cách viết chữ Hán vẫn phải giữ nguyên
• Khi sau 一 /yī/ là âm mang thanh 1 (hoặc thanh 2, thanh 3) thì đọc thành yì
| yī + tiān → yì tiān |
Vì sau yī là chữ tiān mang thanh 1 (thanh ngang)
|
|
yī + nián → yì nián |
Vì sau yī là chữ nián mang thanh 2 (thanh ngang)
|
|
yī + miǎo → yì miǎo |
Vì sau yī là chữ miǎo mang thanh 3 (thanh ngang)
|
Bài tập
Đọc đoạn văn sau và ghi âm gửi cho cô giáo :
Niánqīng zhèng shì chīkǔ de shíhòu, zhèng shì fāfèn nǔlì de shíhòu. Nǐ yīdìng yào xiāngxìn, měi yīgè fāfèn nǔlì de bèihòu, bì yǒu jiābèi de jiǎngshǎng. Jīntiān de shēnghuó shì yóu sān nián qián juédìng de, dànshì rúguǒ nǐ jīntiān háiguòzhe hé sān nián qián yīyàng de shēnghuó, nàme sān nián hòu de nǐ réng jiàng rúcǐ.
Ý nghĩa : Lúc trẻ chính là cái thời gian nên chịu khó và cố gắng phấn đấu. Bạn chắc chắn phải tin rằng sau lưng mỗi lần sự phấn đấu cố gắng chắc chắn sẽ giành được phần thưởng gấp đôi. Cuộc sống của ngày hôm nay 3 năm trước đã quyết định rồi, nếu mà bây giờ bạn vẫn đang có cuộc sống như cuộc sống 3 năm trước, vậy 3 năm sau bạn cũng sẽ chỉ vậy thôi.