Connect with us

Hi, what are you looking for?

KHOÁ TIẾNG TRUNG BÀI BẢN

Bài 3 : Các nét và cách viết chữ Hán trong Tiếng Trung

Bắt đầu bài học, các em sẽ cần xem VIDEO bài giảng của cô ở phía dưới. Sau đó các em đọc bảng kiến thức và làm các bài tập cô giao. Nếu có chỗ nào không hiểu thì nhắn hỏi cô luôn nhé !

Chơi Video

Tiếng Trung tuy nhìn loằng ngoằng nhưng không hề phức tạp. Nó chỉ có một nét cơ bản và lắp ghép vào với nhau. Cùng với đó là có 8 quy tắc viết trong tiếng Trung . Trong bài học hôm nay, TIẾNG TRUNG HÁN NGỮ sẽ hướng dẫn cụ thể cho bạn về cách viết chữ Hán .

Các nét trong tiếng Trung

Tiếng Trung có tất cả 8 nét cơ bản theo bảng phía trên

Các quy tắc viết chữ

1. Ngang trước dọc sau :

Ví dụ như chữ Thập này ta viết nét ngang trước rồi mới đến nét dọc .

2. Phẩy trước mác sau

Nét phẩy giống phẩy trong tiếng Việt còn nét Mác là nét giống dấu huyền mà dài hơn . Ta phải viết phẩy trước rồi mới đến huyền .

3. Trên trước dưới sau

Chữ này có 3 nét gạch ngang. Ta phải viết từ phía trên xuống dưới . Khi viết từng nét ta phải viết từ trái qua phải .

4. Trái trước phải sau

Chữ trên gồm 3 nét chấm và 3 nét sổ . Ta phải viết lần lượt từ trái sang phải. Mỗi nét ta viết vẫn phải đáp ứng từ trên xuống dưới .

5. Ngoài trước trong sau

Ngoài trước trong sau nghĩa là bạn phải viết các nét ở bên ngoài trước mà vẫn đáp ừng từ trái qua phải, từ trên xuống dưới . Sau đó ta mới viết các nét ở bên trong .

6. Vào trước đóng sau

Vào trước đóng sau có nghĩa là ta vẫn áp dụng quy tắc 5 nhưng lại thêm nét đóng ở phía dưới của chữ. Nét đó ta viết cuối cùng để đóng chữ lại .

7. Giữa trước 2 bên sau

Quy tắc này chỉ được áp dụng khi chữ có 2 bên đối xứng nhau. Như ảnh trên bạn có thể thấy nó có 2 bên nhìn đối xứng với nhau .

8. Viết nét bao quanh đáy sau cùng

Viết nét bao quanh đáy sau cùng nghĩa là ta phải viết các nét phía trên trước còn nét đáy ta viết sau cùng . Thường các nét đáy là Bộ 辶 và 廴 .

Phần bổ sung…

1. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải
Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

Quy tắc này cũng áp dụng cho trật tự các thành phần.

Chẳng hạn, chữ 校 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (木) được viết trước phần bên phải (交). Có vài trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này, chủ yếu xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới (xem bên dưới).

2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau
Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十.

3. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng
Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗.


Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

4. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)
Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.


Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.

5. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc
Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承.

6. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong
Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月.

7. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh
Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Trong hai ví dụ sau đây, nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét): chữ 日 và chữ 口.

8. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng
Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.

9. Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng
Các nét nhỏ thường được viết sau cùng, như nét chấm nhỏ trong các chữ sau đây: 玉, 求, 朮

Phân tích mẫu :

Ví dụ 1 : Từ 家 /Jiā/ : Nhà

Đây là trường hợp rất cơ bản. Ta áp dụng quy tắc TRÊN-XUỐNGTRÁI-PHẢI

Ví dụ 2 : Từ 国 /guó/ 

Trong trường hợp này ta áp dụng quy tắc NGOÀI TRƯỚC-TRONG SAUVÀO TRƯỚC-ĐÓNG SAUTRÁI-PHẢI ; TRÊN-XUÔNG . Bạn có thể thấy 2 nét dọc và 1 nét ngang ngoài ta vẽ trước. Còn 1 nét ngang ở dưới cùng ta không vẽ vì cần phải vẽ trong trước rồi mới đóng ngoài ( Theo quy tắc vào trước đóng sau ) Hãy nhớ nét dưới đó là “đóng của nhà” cho dễ nhớ . Còn bên trong ngôi nhà ta vẽ tiếp từ trên xuống , ngang rồi đến dọc, mác ta vẽ cuối cùng .
 

BÀI TẬP : Viết các chữ sau vào vở ô li. Mỗi chữ 3 dòng viết đi viết lại 30 lần và chụp màn hình gửi cho cô giáo, giải thích các bước để bạn viết được thành các chữ này

Viết từng nét như vậy

你现在还很年轻,完全没有必要因为你的衣服不如别人,包不是名牌,或者存款还不到五位数而觉得不安。因为每一个人都是这样过来的,你自己才是一切的根源,要想改变人生,首先要改变自己!

BÀI HỌC LIÊN QUAN

error: Nội dung đã được bảo vệ