Đây là bài học số 4 : Chào hỏi xã giao nằm trong chương trình học Tiếng Trung bài bản trên hệ thống tiengtrunghanngu.com. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau học qua các phần : từ vựng, mẫu câu, ngữ pháp, luyện nghe và luyện viết
Phần 1 : Từ vựng
1, 你 (Nǐ) : Bạn
Hướng dẫn cách sử dụng : Trong Tiếng Trung thì bất kể người lớn tuổi hơn hay nhỏ tuổi hơn thì ta đều có thể xưng hô là “bạn”. Chính vì vậy nên bạn có thể gọi người đối diện là Nǐ trong mọi trường hợp.
Nghe :
Cách viết :

2, 您 (Nín) : Bạn (Ngài…)
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ Nín có cách sử dụng giống với từ Nǐ. Tuy nhiên ta dùng Nín đối với những người lớn tuổi hơn hay khách hàng, sếp… để thể hiện sự kính trọng, lịch sự
Nghe :
Cách viết :

3, 我 (Wǒ) : Tôi
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ Wǒ mang ý nghĩa chỉ bản thân mình khi nói chuyện. Ví dụ như : Tôi là Tuấn, tôi là bạn của anh ta, tôi là công nhân….
Nghe :
Cách viết :

4, 他 (Tā) : Anh ta
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ 他 (Tā) mang ý nghĩa là anh ta, anh ấy. Khi ta nói về một người đàn ông bất kì thì ta dùng chữ này.
Nghe :
Cách viết :

5, 她 (Tā) : Cô ta
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ 她 (Tā) mang ý nghĩa là cô ta, cô ấy. Từ này có cách đọc và phát âm giống hệt từ anh ấy nhưng khác nhau về chữ hán.
Nghe :
Cách viết :

6, 它 (Tā) : Nó
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ 它 (Tā) mang ý nghĩa là nó, dùng để nói về đồ vật, con vật. Ví dụ như chiếc tủ đó, con chó đó…ta gọi là nó. Từ này có cách phát âm giống hệt từ anh ấy và cô ấy, chỉ khác nhau về chữ viết
Nghe :
Cách viết :

7, 们 (Men) : Hậu tố chỉ số nhiều
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ này đứng một mình không có nghĩa gì cả bởi nó là trợ từ. Nó đứng sau đại từ để thể hiện số nhiều. Cùng xem các ví dụ sau :
我们 (Wǒmen) : Chúng tôi
他们 (Tāmen) : Bọn họ, các anh ấy
Lưu ý: Để nói về một nhóm người cả nam và nữ thì ta dùng chữ Tā (anh ấy)
她们 (Tāmen) : Các cô ấy
你们 (Nǐmen) : Các bạn
Nghe :
Cách viết :

8, 好 (Hǎo) : Tốt, khoẻ
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ này có nhiều nghĩa với nhiều cách sử dụng khác nhau.
Trường hợp 1 : Muốn nói rằng tôi khoẻ, bạn khoẻ không ?
我好 (Wǒ hǎo) : Tôi khoẻ, tôi ổn
Trường hợp 2 : Để chào một ai đó, ta cho từ hǎo đứng sau đại từ, tên người
你好 (Nǐ hǎo) : Chào bạn
您好 (Nín hǎo) : Chào ngài
Nghe :
Cách viết :

9, 吗 (Ma) : à, không ?
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ này là từ để đặt câu hỏi rất phổ biến. Từ này luôn đứng ở cuối câu hỏi và có dấu “?” để hỏi rằng … à, không ?
你好吗 (Nǐ hǎo ma) ? : Bạn khoẻ không ?
你认识他吗 (Nǐ rènshí tā ma) ? : Bạn quen biết anh ta không ?
Nghe :
Cách viết :

10, 是 (Shì) : Là
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ này thường để giới thiệu hay giải thích vấn đề. Ví dụ như : Tôi tên là A, tôi là công nhân, lí do tôi đến muộn là vì trời mưa…
Nghe :
Cách viết :

11, 认识 (Rènshi) : Quen biết
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ này dùng để nói về quen biết mối quan hệ. Ví dụ như : tôi quen anh ấy, tôi quen chị ấy, tôi quen ông ấy…
我认识他 (Wǒ rènshi tā) : Tôi quen anh ấy
我不认识他们 (Wǒ bù rènshi tāmen) : Tôi không quen biết bọn họ
Nghe :
Cách viết :


12, 不 (bù) : Không
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ này dùng để phản bác, phủ định. Ví dụ như : Tôi không phải Tuấn, tôi không quen biết cô ấy, tôi không thích chơi đàn…
她不好 (Tā bù hǎo) : Cô ấy không ổn
Nghe :
Cách viết :

13, 叫 (Jiào) : Gọi, là
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ này dùng để hỏi tên và trả lời họ tên. Ví dụ : Bạn có tên gọi là gì … tên tôi gọi là …
我叫 A (Wǒ jiào A) : Tôi gọi là A
Nghe :
Cách viết :

14, 姓 (xìng) : Họ
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ này nghĩa là tên họ. Ví dụ như : Nguyễn, Lê, Trần, Phạm…
我姓阮 (Wǒ xìng ruǎn) : Tôi họ Nguyễn
Nghe :
Cách viết :

15, 名字 (Míngzì) : Tên (cả họ và tên)
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ này nghĩa là tên bao gồm cả họ và tên. Ví dụ như : Nguyễn Tuấn Minh, Lê Kiều Trang…
Nghe :
Cách viết :


16, 什么 (Shénme) : Gì, cái gì ?
Hướng dẫn cách sử dụng : Từ này luôn nằm trong câu hỏi có dấu “?” để hỏi các vấn đề. Ví dụ như : Bạn tên gì ?… Bạn làm nghề gì ?… Bạn nói cái gì ?…
Nghe :
Cách viết :


Ngữ pháp
Ngữ pháp 1 : Hỏi họ và tên
| Hỏi họ | Hỏi cả họ và tên |
你姓什么 ? Nǐ xìng shénme ? Bạn họ gì ? | 你叫什么名字 ? Nǐ jiào shénme míngzì? Bạn tên là gì ? |
我姓 + tên họ của bạn Wǒ xìng… Tôi họ… | 我叫 + cả họ và tên bạn Wǒ jiào… Tên tôi là… |
Nếu bạn không biết họ và tên của mình là gì thì hãy nhắn cho giáo viên nhé !
Ngữ pháp 2 : Chào theo các khung thời gian trong ngày
Buổi sáng 早上 (Zǎoshang) | 早 上 快 乐 (Zǎo shàng kuàilè) : Buổi sáng vui vẻ 新 天 快 乐 (Xīn tiān kuàilè) : Ngày mới tốt lành 早安 (Zǎo ān) : Buổi trưa tốt lành |
Buổi trưa 中午 (Zhōngwǔ) | 午饭 (Wǔfàn) : Bữa trưa 中午好 (Zhōngwǔ hǎo) : Chào buổi trưa 小憩 (Xiǎoqì) : Ngủ trưa |
Buổi chiều 下午 (Xiàwǔ) | 下午好 (Xiàwǔ hǎo) : Chào buổi chiều 下课 (Xiàkè) : Tan học 下班 (Xiàbān) : Tan làm |
Buổi tối 晚上 (Wǎnshàng) | 晚餐 (Wǎncān) : Bữa tối 晚上好 (Wǎnshàng hǎo) : Chào buổi tối 晚安 (Wǎn ān) : Chúc ngủ ngon |
Nửa đêm 午夜 (Wǔyè) | 夜班 (Yèbān) : Ca đêm 睡觉 (Shuìjiào) : Ngủ 梦游 (Mèngyóu) : Mộng du |
Ngữ pháp 3 : Ghép câu cơ bản
Bạn cần luôn nhớ rằng trong câu cần có các thành phần cơ bản như : Chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ…Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ về chủ ngữ và vị ngữ
Những đại từ, danh từ ở đầu câu thường là chủ ngữ. Ví dụ như : tôi, chúng tôi, cô ấy, anh ấy, bọn họ, chúng nó…
Còn vị ngữ là giải thích, định nghĩa cho chủ ngữ. Ví dụ như : là công nhân, chạy bộ, tập thể dục, đi ngủ, ăn cơm…
Chủ ngữ + vị ngữ
Tôi ăn cơm : “Tôi” là chủ ngữ, “ăn cơm” là vị ngữ
Tên tôi là Tuấn : “Tên tôi” là chủ ngữ, “là Tuấn” là vị ngữ
Tôi không quen biết cô ấy : “Tôi” là chủ ngữ, “không quen biết họ” là vị ngữ
Hội thoại
Đọc, xem và phân tích đoạn hội thoại sau. Nếu có gì không hiểu hãy giáo viên :
| Nhân vật | Lời nói |
学生 Xuéshēng Sinh viên | 早安, 老师 Zǎo ān, lǎoshī Chào buổi sáng, thầy |
老师 Lǎoshī Giáo viên | 早 Zǎo Chào |
学生 Xuéshēng Sinh viên | 我是新学生. 我还没知道你的名字 Wǒ shì xīn xuéshēng. Wǒ hái méi zhīdào nǐ de míngzì Em là sinh viên mới. Em vẫn chưa biết tên của thầy |
老师 Lǎoshī Giáo viên | 没问题。我叫王德 Méi wèntí. Wǒ jiào wáng dé Không sao. Tên tôi là Vương Đức |
学生 Xuéshēng Sinh viên | 今天早上有课吗? Jīntiān zǎoshang yǒu kè ma? Sáng hôm nay có tiết học không ? |
老师 Lǎoshī Giáo viên | 课程刚刚结束 Kèchéng gānggāng jiéshù Tiết học vừa mới kết thúc |
Trong đoạn hội thoại vừa rồi có khá nhiều từ vựng mới, các bạn cần ghi lại các từ sau vào vở :
1, 学生 Xuéshēng : Học sinh, sinh viên
2, 老师 Lǎoshī : Thầy giáo, cô giáo
3, 新 Xīn : Mới
Từ này đứng sau từ “học sinh” thì sẽ là học sinh mới, đứng sau “giáo viên” thì sẽ là giáo viên mới, đứng sau “sếp” thì sẽ là sếp mới…
4, 还没 Hái méi : Vẫn chưa
Từ này để biểu thị trạng thái “chưa biết…”. Ví dụ như vẫn chưa biết tiếng Trung, vẫn chưa biết làm, vẫn chưa biết viết…
5, 没问题 Méi wèntí : Không sao, không vấn đề
6, 课 Kè : Lớp, tiết học
7, 课程 Kèchéng : lịch dạy học, chương trình học
8, 刚刚 Gānggāng : Vừa mới
9, 结束 Jiéshù : Kết thúc
Bài tập
Bài 1 : Viết và đọc ghi âm 9 từ vựng cần học thêm của đoạn hội thoại rồi gửi giáo viên
Bài 2 : Ghép các chữ Hán lộn xộn dưới đây thành 1 câu hoàn chỉnh
a, 你, 吗, 的, 认识, 他, 老师 ?
b, 老师, 吗, 好, 的, 你 ?
c, 学生, 是, 我
d, 他们, 他们, 认识, 认识, 不, 我, 你, 吗 ?
Bài 3 : Cho chữ bất kì vào chỗ trống để tạo câu hoàn chỉnh
a, 我 … 阮明显
b, 你认识他们 … ?
c, … 天快乐
d, 中 … : Buổi trưa
e, … 上 : Buổi tối
f, …… : Đi ngủ
Bài 4 : Ghi âm đọc từng câu đoạn hội thoại trên gửi giáo viên để chỉnh phát âm