Lượng từ là những từ dùng để chỉ số lượng. Trong Tiếng Trung, chúng ta có rất nhiều lượng từ, tương tự như trong Tiếng Việt ta nói một bát phở, một cái kem, ba cốc nước… thì “bát”, “cái”, “cốc” chính là lượng từ.
Trong bài học này chúng ta sẽ học về lượng từ phổ biến và thông dụng nhất trong Tiếng Trung. Đó là lượng từ 个 (gè). Bài học được biên soạn bởi giáo viên của hệ thống tiengtrunghanngu.com !
Cách dùng 1 : Dùng với con người
Đối với cách dùng thứ nhất, chúng ta có thể nói số lượng con người. Ví dụ như “Một con người”, “hai chị em”, “ba anh em”… Cùng xem các ví dụ ở bảng dưới đây để hiểu rõ hơn :
你家有几个姐妹? Nǐ jiā yǒu jǐ gè jiěmèi ? | Nhà bạn có mấy chị em gái ? |
我家有三个姐妹 Wǒjiā yǒusān gè jiěmèi | Nhà tôi có 3 chị em gái |
你们班有几个人 ? Nǐmen bān yǒu jǐ gèrén ? | Lớp bạn có mấy người ? |
五个人 Wǔ gèrén | 5 người |
Cách dùng 2 : Dùng với các loại quả, trái cây
Đối với cách dùng thứ hai, chúng ta có thể nói số lượng quả, trái cây. Ví dụ như “Một quả cam”, “hai quả quýt”, “ba quả táo”… Cùng xem các ví dụ ở bảng dưới đây để hiểu rõ hơn :
我要买三个苹果 Wǒ yāomǎi sān gè píngguǒ | Tôi muốn mua 3 quả táo |
一个梨多少钱 ? Yīgè lí duōshǎo qián ? | Một quả lê bao nhiêu tiền |
这个柿子看起来很好吃 Zhège shìzi kàn qǐlái hěn hǎo chī | Quả hồng này trông có vẻ ngon |
Cách dùng 3 : Dùng với các thực phẩm ăn uống
Đối với cách dùng thứ ba, chúng ta có thể nói số lượng thực phẩm ăn uống bánh kẹo. Ví dụ như “Một cái kẹo”, “một cái bánh bao”, “một cái bánh ngọt”… Cùng xem các ví dụ ở bảng dưới đây để hiểu rõ hơn :
一个包子 Yī gè bāozi | 1 cái bánh bao |
越南面包多少一个 ? Yuènán miànbāo duōshǎo yīgè? | Bánh mì Việt Nam bao nhiêu tiền 1 chiếc ? |
一个蛋糕 Yī gè dàngāo | 1 chiếc bánh ngọt |
Cách dùng 4 : Dùng với các bộ phận cơ thể người
Đối với cách dùng thứ tư, chúng ta có thể nói số lượng bộ phận cơ thể người. Ví dụ như “Một cái mũi”, “hai cái tai”, “một cái mồm”… Cùng xem các ví dụ ở bảng dưới đây để hiểu rõ hơn :
一个鼻子 Yīgè bízi | 1 cái mũi |
一个舌头 Yīgè shétou | 1 cái lưỡi |
Cách dùng 5 : Dùng với các đồ vật
Đối với cách dùng thứ năm, chúng ta có thể nói số lượng một số đồ vật. Ví dụ như “Một cái tủ”, “một cái phong bì”,… Cùng xem các ví dụ ở bảng dưới đây để hiểu rõ hơn :
一个信封 Yī gè xìnfēng | 1 cái phong bì |
一个柜子 Yīgè guìzi | 1 cái tủ |
一个枕头 Yīgè zhěntóu
| 1 cái gối |
Cách dùng 6 : Dùng với thời gian
Đối với cách dùng thứ sáu, chúng ta có thể nói số lượng thời gian tuần, tháng, năm. Ví dụ như “Một tuần”, “hai tháng”,… Cùng xem các ví dụ ở bảng dưới đây để hiểu rõ hơn :
一个月 Yīgè yuè | 1 tháng |
两个月 Liǎng gè yuè | 2 tháng |
一个星期 Yī gè xīngqi
| 1 tuần |
Cách dùng 7 : Dùng với số lượng từ ngữ
Đối với cách dùng thứ bảy, chúng ta có thể nói số lượng từ ngữ. Ví dụ như “một từ”, “hai từ”, “một câu”, “hai câu”…
一个词 Yī gè cí | 1 từ |
一个句子 Yī gè jùzi | 1 câu |
Hi vọng qua bài học ở trên, các bạn đã nắm được các cách sử dụng của lượng từ 个 (gè) trong Tiếng Trung. Nếu các bạn có chỗ nào không hiểu thì hãy bình luận phía dưới để tiengtrunghanngu.com giải đáp nhé !
