Chào mừng các bạn đến với tiengtrunghanngu.com !
Trong bài học này, TIẾNG TRUNG HÁN NGỮ sẽ hướng dẫn tới các bạn các đại từ xưng hô phổ biến trong TIẾNG TRUNG.
Về định nghĩa của đại từ nhân xưng, đại từ nhân xưng hay đại từ xưng hô hay đại từ chỉ ngôi là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.
3 NGÔI TRONG ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG
Đại từ nhân xưng trong tiếng Trung gồm 3 ngôi: ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba. Ngôi thứ nhất chỉ bản thân người nói, ngôi thứ hai chỉ người nghe, ngôi thứ ba chỉ người khác không phải người nói cũng không phải người nghe. Cùng xem các ví dụ sau để hiểu rõ hơn điều này !
Ngôi thứ nhất Ngôi thứ nhất chỉ bản thân người nói, chính là bản thân chúng ta 1, 我 (Wǒ) : Tôi, tớ, em… (ta dùng đối với cả người lớn tuổi hay bé tuổi hơn) 我不是中国人 Wǒ bú shì zhōngguó rén Tôi không phải là người TQ 2, 人家 (Rénjiā : Người ta (tỏ ý thân mật) 我不喜欢你,你不理人家 Wǒ bù xǐhuān nǐ, nǐ bù lǐ rénjiā Em không thích anh, anh không màng tới người ta gì cả 3, 我们 (Wǒmen) : Chúng tôi, chúng tớ, chúng em… 4, 咱们 (Zánmen) : Chúng tôi, chúng tớ, chúng em… |
Ngôi thứ hai Ngôi thứ nhất chỉ bản thân người nói, chính là bản thân chúng ta 1, 你 (Nǐ) : Bạn, anh, chị, ông, bà… (ta dùng đối với cả người lớn tuổi hay bé tuổi hơn) 你今天想吃什么? Nǐ jīntiān xiǎng chī shénme ? Bạn muốn ăn gì ? 2, 您 (Nín) : Ông, bà, ngài… (kính ngữ đối với người trên vế, đối tác, khách hàng…) 请问,您贵姓? Qǐngwèn, nín guìxìng ? Xin hỏi quý danh của ngài ? |
