Trạng từ là một phần không thể thiếu khi chúng ta học tiếng Trung . Trạng từ là những từ bổ trợ cho các động từ . Ví dụ như : rất, quá, không … Nó đi kèm với các động từ, tính từ để nhấn mạnh hành động đó . Ví dụ rất nóng sẽ mạnh hơn nóng
| Audio | Chinese | Pinyin | English |
| 不 | bù | Không* | |
| 没 | méi | Không* | |
| 很 | Hěn | rất | |
| 太 | Tài | quá | |
| 都 | Dōu | đều |
Hướng dẫn :
*bù và méi đều có nghĩa giống như nhau nhưng lại khác nhau về cách sử dụng:
| 不 (bù) | 没 (méi) |
|
1. Thường dùng trong câu hiện tại, tương lai và chủ động Ex: Wǒ míngtiān bù huì qù kàn diànyǐng Ngày mai tôi không đi xem phim |
1. Thường dùng trong câu hiện tại và quá khứ Ex: Zuótiān wǒ méi kàn Tôi chưaxem ngày hôm qua |
|
2. Thường đi kèm các từ chỉ khả năng (biết, có thể, thích…) Ex: Tā bù huì shuō Anh ta không biết nói |
2. Nó không thể đi kèm các từ chỉ khả năng |
| 3. Thường sử dụng trong câu về nhu cầu (Không muốn, không đi, không khóc) |
3. Thường phủ định cho câu chỉ kết quả Ex: Wǒ hái méi zuò wán Tôi vẫn chưa làm xong |
|
4. Thường sử dụng để phủ định một sự thật rõ ràng Ex: Jīn tiān bú xià yǔ Hôm nay trời không mưa |
4. 有 (Yǒu) luôn đi cùng 没 (méi) Ex: Wǒ méiyǒu qián Tôi không có tiền |
[epcl_button label=”Học tiếp Các động từ bổ trợ HSK 1″ url=”https://tiengtrunghanngu.com/2020/03/11/dongtubotro/” type=”outline” color=”red” size=”regular” icon=”” target=”_self”]
Trên đây là bài học các trạng từ cơ bản trong Tiếng Trung do tiengtrunghanngu.com biên soạn. Nếu bạn cảm thấy bài học bổ ích, bạn hãy chia sẻ về để bạn bè, người thân cùng biết để học nhé !
