Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu 10 trật tự đặt câu trong TIẾNG TRUNG, để bạn có thể đặt câu đúng ngữ pháp khi thi HSK hay giao tiếp lưu loát trong đời sống hàng ngày. 10 trật tự này được áp dụng cho phần lớn các mẫu câu với đủ các loại chủ đề giao tiếp khác nhau. Các bạn hãy tập trung theo dõi nhé :

Chủ ngữ + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện một hành động nào đó
Ví dụ
我喝茶
Wǒ hē chá
Tôi uống trà

Chủ ngữ + địa điểm + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện hành động tại địa điểm nào đó (ngược với tiếng Việt)
Ví dụ
我在公司吃饭
Wǒ zài gōngsī chīfàn
Tôi ăn cơm ở công ty

Cách 1 : Thời gian + chủ ngữ + động từ
Cách 2 : Chủ ngữ + thời gian + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện hành động vào lúc nào đó (ngược với tiếng Việt)
Ví dụ
早上我去上班
Zǎoshang wǒ qù shàngbān
Buổi sáng tôi đi làm

Cách 1 : Thời gian + chủ ngữ + địa điểm + động từ
Cách 2 : Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện hành động vào thời gian nào và ở đâu (ngược với tiếng Việt)
Ví dụ
明天我会在家休息
Míngtiān wǒ huì zàijiā xiūxi
Ngày mai tôi sẽ nghỉ ngơi ở nhà

A + 跟 + B + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện hành động cùng với B (ngược với tiếng Việt)
Ví dụ
我跟男朋友去玩
Wǒ gēn nán péngyǒu qù wán
Tôi đi chơi cùng bạn trai

A + phương thức + động từ
Nghĩa là chủ thể A thực hiện hành động bằng cách thức nào đó (ngược với tiếng Việt)
Ví dụ
我走路去上班
Wǒ zǒulù qù shàngbān
Tôi đi bộ đi làm
A + 给 + B + động từ
Nghĩa là chủ thể A làm gì đó cho B
Ví dụ
你明天给我打电话吧
Nǐ míngtiān gěi wǒ dǎ diànhuà ba
Ngày mai bạn gọi điện thoại cho tôi nhé

Động từ năng nguyện + địa điểm
Động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng như muốn, cần, có thể, nên. Động từ năng nguyện luôn đứng trước địa điểm
Ví dụ
我想在家
Wǒ xiǎng zàijiā
Tôi muốn ở nhà

Cách 1 : Động từ năng nguyện + thời gian
Cách 2 : Thời gian + động từ năng nguyện
Động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng như muốn, cần, có thể, nên. Động từ năng nguyện có thể đứng trước hay sau thời gian đều được
Ví dụ
你应该早上七点起床
Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng
Bạn nên thức dậy vào 7 giờ sáng

Định ngữ + 的 + trung tâm ngữ
Cấu trúc này để tạo thành một cụm danh từ. Trong đó, trung tâm ngữ là danh từ chính, định ngữ là phần bổ nghĩa danh từ chính
Ví dụ
这是我爸爸买的杯子
Zhè shì wǒ bàba mǎi de bēizi
Đây là chiếc cốc mà bố tôi mua
Danh mục bài giảng chuẩn :
Từ vựng bổ sung :
Ngữ pháp bổ sung :
| Phân biệt 不 (bù) và 没 (méi) |
| Phân biệt 一些 (yīxiē) và 一点儿 (yīdiǎnr) |
| Cách sử dụng từ 给 (gěi) |
| Cách sử dụng từ 和 (hé) |
Luyện nghe bổ sung :
| Tổng hợp 150 từ vựng và mẫu câu |
Luyện đọc bổ sung :
Bản quyền thuộc về Tiếng Trung PANDA HSK