BÀI 4 : CÁC NÉT CẤU TẠO CHỮ HÁN & CÁCH VIẾT, các bạn sẽ được hiểu bản chất cấu tạo và cách thức hình thành chữ Hán cũng như quy tắc viết theo đúng thứ tự.
Tất cả các chữ Hán đều được cấu tạo từ hơn 20 thể loại nét lại với nhau, chỉ khác là chúng đảo lộn thứ tự các nét mà thôi.
+ Các nét cấu tạo chữ Hán
+ Quy tắc viết chữ Hán
+ Cách nhớ mặt chữ Hán
Nét 1 : Nét ngang

Viết một nét ngang kéo từ trái sang phải. Không phải tất cả các nét ngang đều có độ dài như nhau.

Nét 2 : Nét dọc (nét sổ)

Nét thẳng đứng, khi viết kéo từ trên xuống dưới. Không phải tất cả các nét dọc đều có độ dài như nhau.

Nét 3 : Nét chấm

Một dấu chấm đi từ trên xuống dưới, giống như hình giọt nước.

Nét 4 : Nét hất

Là nét thẳng, kéo từ dưới lên trên, từ trái qua phải. Nếu viết bút nước thì tì bút mạnh lúc đầu, nên phần ở dưới đậm hơn phần ở trên.

Nét 5 : Nét phẩy

Là nét cong, được kéo xuống từ phải qua trái, từ trên xuống dưới. Nét này rất giống dấu phẩy trong tiếng Việt.

Nét 6 : Nét mác

Là nét thẳng hoặc hơi cong, kéo xuống từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

Nét 7 : Nét móc

Viết một đường thẳng kéo từ trên xuống dưới rồi móc sang trái, giống hình một cái móc câu.

Nét 8 : Nét ngang phẩy (nét gập)

Viết liền nét ngang kết hợp với phẩy, không ngắt quãng.

Nét 9 : Nét ngang móc

Là nét móc nằm ngang, kéo từ trái sang phải rồi cụp xuống.

Nét 10 : Nét nằm móc

Là nét móc dáng nằm, viết từ trái sang phải và cong dần xuống dưới.

Nét 11 : Nét nghiêng móc

Là nét móc dáng nghiêng, viết từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, nghiêng nhẹ.

Nét 12 : Nét cong móc

Là nét móc dáng cong, cách viết giống nét móc thường nhưng khi viết từ trên xuống dưới thì cong nhẹ.

Nét 13 : Nét ngang gập

Là sự kết hợp của nét ngang và gập. Chúng ta cần viết liền thành một góc gần bằng 90 độ, không được ngắt quãng.

Nét 14 : Nét sổ gập (dọc gập)

Là sự kết hợp của nét dọc và gập. Chúng ta cần viết liền thành một góc gần bằng 90 độ, không được ngắt quãng.

Nét 15 : Nét ngang gập móc

Là sự kết hợp của nét ngang, gập và móc. Chúng ta cần viết liền, không được ngắt quãng.

Nét 16 : Nét ngang nghiêng móc

Là sự kết hợp của nét ngang và nét nghiêng móc. Chúng ta cần viết liền, không được ngắt quãng.

Nét 17 : Nét ngang gập cong móc

Là sự kết hợp của nét ngang gập và cong móc. Chúng ta cần viết liền, không được ngắt quãng.

Nét 18 : Nét dọc cong móc

Là sự kết hợp của nét dọc rồi cong móc. Chúng ta cần viết liền, không được ngắt quãng.

Nét 19 : Nét phẩy chấm

Là sự kết hợp của nét phẩy rồi chấm. Chúng ta cần viết liền, không được ngắt quãng.

Nét 20 : Nét sổ cong

Là sự kết hợp của nét sổ và nét cong. Chúng ta viết nét dọc xuống rồi viết liền nét cong sang phải.

Quy tắc 1 : Ngang trước dọc sau

Nếu gặp chữ Hán có nét ngang và nét dọc giao nhau, ví dụ chữ 十 (thập). Thì ta ưu tiên viết nét ngang trước 一, sau đó tới nét dọc | nhé. Tuy nhiên nếu có nét ngang ở dưới đáy, thì viết nét ngang dưới đáy cuối cùng.

Quy tắc 2 : Phẩy trước mác sau

Phẩy là nét xiên trái, mác là nét xiên phải. Ta ưu tiên viết nét xiên trái trước, sau đó viết nét xiên phải. Ví dụ chữ 八 (bát – số 8). Ta cần viết nét xiên trái trước 丿, rồi tới xiên phải 乀
Quy tắc 3 : Trái trước phải sau

Luôn phải viết các nét từ trái qua phải trước. Ví dụ 州, sẽ được viết từng nét theo tứ tự từ trái qua phải. Luôn nhớ quy tắc này, đây là quy tắc rất hay dùng để viết tiếng trung.
Quy tắc 4 : Trên trước dưới sau

Các bạn cần nhớ viết các nét ở trên trước, ở dưới sau. Ví dụ, chữ 三 (tam – số 3), sẽ được viết từ trên xuống dưới.
Quy tắc 5 : Ngoài trước trong sau

Ngoài trước trong sau nghĩa là bạn phải viết các nét ở bên ngoài trước mà vẫn đáp ừng từ trái qua phải, từ trên xuống dưới . Sau đó ta mới viết các nét ở bên trong .
Quy tắc 6 : Vào trước đóng sau

Vào trước đóng sau có nghĩa là ta vẫn áp dụng quy tắc 5 nhưng lại thêm nét đóng ở phía dưới của chữ. Nét đó ta viết cuối cùng để đóng chữ lại .
Quy tắc 7 : Giữa trước 2 bên sau

Quy tắc này chỉ được áp dụng khi chữ có 2 bên đối xứng nhau. Như ảnh trên bạn có thể thấy nó có 2 bên nhìn đối xứng với nhau .
Quy tắc 8 : Viết nét bao quanh đáy sau cùng

Viết nét bao quanh đáy sau cùng nghĩa là ta phải viết các nét phía trên trước còn nét đáy ta viết sau cùng . Thường các nét đáy là Bộ 辶 và 廴 .
Ví dụ 1 : Chữ NGUYỆT

Trong chữ NGUYỆT, ta áp dụng quy tắc viết từ ngoài vào trong. Sau khi viết các nét bao quanh bên ngoài, ta mới viết 2 nét ngang ở trong. 2 nét ngang ở trong thì ta viết nét ở trên trước, phía dưới sau.
Ví dụ 2 : Chữ MINH

– Ta áp dụng quy tắc viết từ trái sang phải. Phần bên trái ta viết trước, phần bên phải viết sau
– Cả 2 thành phần chính ta đều áp dụng quy tắc viết từ ngoài vào trong. Đối với phần bên trái, ta vào trước rồi mới đóng sau
Danh mục bài giảng chuẩn :
Từ vựng bổ sung :
Ngữ pháp bổ sung :
| Phân biệt 不 (bù) và 没 (méi) |
| Phân biệt 一些 (yīxiē) và 一点儿 (yīdiǎnr) |
| Cách sử dụng từ 给 (gěi) |
| Cách sử dụng từ 和 (hé) |
Luyện nghe bổ sung :
| Tổng hợp 150 từ vựng và mẫu câu |
Luyện đọc bổ sung :
Bản quyền thuộc về Tiếng Trung PANDA HSK